Thứ Năm, 18 tháng 2, 2016

Công cụ Gradient tool trong Illustrator

Trong quá trình thiết kế đồ họa với Illustrator chúng ta vẫn thường xuyên phải sử dụng công cụ Gradient tool trên thanh công cụ ở bên trái. Với Gradient tool chúng ta có thể thấy sự mặc định về hệ số màu của đối tượng. Để có thể sử dụng tốt công cụ Gradient tool chúng ta cần hiểu rõ về công cụ này. Trong bài viết bên dưới dayhocdohoa.comsẽ chia sẻ với bạn những gì cần thiết để bạn có thể hiểu rõ hơn về công cụ Gradient tool trong Illustrator.
Khi bạn chọn một Gradient từ panel Swatches, các thuộc tính của Gradient đó hiển thị và có thể được biên tập bên trong panel Gradient như được minh họa trong hình dưới đây:


Bạn sẽ thấy panel Gradient được nhóm với các panel Stroke và Gradient trong dock panel bằng cách chọn Window | Gradient. Có nhiều tính năng trên panel đã được cải tiến trong CS5.
- Hộp Gradient fill: Hiển thị Gradient hiện được chọn. Nhấp nút menu để chọn các Gradient khác xuất hiện trong panel Swatches.
- Type: Hiển thị Gradient hiện được chọn, linear hoặc radil. Để chuyển đổi loại này thành một loại khác sử dụng các màu y như nhau, chỉ việc chọn loại mong muốn.
- Reverse Gradient: Chuyển đổi hướng của các màu xuất hiện trên thanh màu Gradient cũng như bất kỳ đối tượng được chọn được áp dụng Gradient.
- Angle: Xác lập góc cho các Gradient tuyến tính. Mặc định được xác lập sang 00.
- Aspect ratio: Xác lập aspect ratio dọc theo tỷ lệ thẳng đướng cho các Gradient tỏa tròn. Mặc định được xác lập sang 100%.
- Thanh trượt Gradient: Điều chỉnh sự chuyển tiếp giữa các màu bên dưới nó trên thanh màu Gradient.
- Start color: Màu tận cùng bên trái trên một Gradient tuyến tính hoặc màu tận cùng ở tâm trên một Gradient tỏa tròn.
- End color: Màu tận cùng bên phải trên một Gradient tuyến tính hoặc màu tận bên ngoài trên một Gradient tỏa tròn.
- Delete stop: Xóa điểm dừng màu được chọn ra khỏi thanh màu Gradient.
- Opacity: Điều chỉnh độ mờ đục của được chọn trên thanh màu Gradient. Khi được giảm từ 100% (độ bão hòa đầy đủ ), colors widget trên thanh màu Gradientcos một mép đáy hơi lớn hơn.
- Location: Điều chỉnh vị trí của color widget được chọn trên thanh màu Gradient tương ứng với các màu khác. Xác lập 0% ở phía bên trái Gradient trong khi 100% ở phía bên phải. Các color widget có thể được đặt lại bất cứ nơi nào trên thanh màu Gradient bất cứ khi nào bạn rê.

Hy vọng bài viết trên có ích với các bạn đang theo học đồ họa với Illustrator, Chúc các bạn thành công!



Thứ Tư, 20 tháng 1, 2016

Công cụ Pen trong Illustrator CS6

Công cụ Pen
Công cụ Pen tạo các đường Path gồm các điểm neo (Anchor point) và đoạn đường. Tất cả đường Path chứa tối thiểu hai điểm neo ở cuối - mặc dù các đường Path có thể bao gồm bao nhiêu điểm neo và đường Path tùy mức cần thiết để tạo hình dạng được chọn. Để tạo các đường Path có thể mở (như một đường thẳng), đóng (như một hình tròn), hoặc phức hợp (như một đối tượng gồm hai hoặc nhiều đường Path mở hoặc đóng - ví dụ hình bánh rán được tạo bằng hình dạng ngoài của hình tròn đóng, không có hình dạng trong của hình dạng đóng).
Trên các đường thẳng, các điểm neo xuất hiện dưới dạng một hộp nhỏ dọc theo đường Path. Trái lại các điểm neo trên các đường cong (đôi khi được gọi là các đường cong bezier được đặt theo tên kỹ sư người pháp pierre bezier, đã phát minh mô hình toán học để vẽ đồ họa vector cong) bao gồm các đường chỉ hướng (Direction lines), nhằm giúp quyết định hướng và cung của đường Path trên một trong hai phía của điểm neo.

Các điểm neo, như được minh họa cho các chữ L, O, V, và E trong hình dưới đây giống như các góc hỗ trợ các đường Path nhẵn (thẳng) và các đường Path cong.

Có ba loại điểm neo cơ bản xác định một đoạn đường Path và các loại điểm sau đây phân tích như sau:
- Corner: Các đoạn đường Path chảy từ các điểm neo này thì thẳng. các đường Path nối qua các điểm neo góc không có bất kỳ đường chỉ hướng hoặc "nút" kéo dài từ điểm neo, chữ L trong hình trên minh họa các đường Path thẳng có các điểm góc.
- Smooth: Các đoạn đường Path nối qua các điểm neo này thường là các đường cong nhẵn (smooth) (như với tên gọi) và bao gồm một tập hợp chỉ hướng hoặc "núm" (có thể nhìn thấy trên mọi phía của điểm) định hướng đường Path trên cả hai phía của điểm cùng một lúc. Chữ O trong hình trên minh họa các đường Path cong được nối với các điểm góc nhẵn nối như thế nào.
- Cusp: Các đoạn đường Path nối qua những điểm neo nào có thể có các đường cong thay đổi hướng đột ngột, do đó các đường hoặc các núm chỉ hướng điều khiển đoạn đường Path hoạt động độc lập trên mỗi phía của điểm. Nói cách khác núm trên mỗi phía của điểm chỉ ảnh hưởng đến đường Path đoạn trong phía đó (và không ảnh hưởng đế đường Path hoặc di chuyển của núm trên phía của điểm). Các chữ V và E trong hình trên minh họa các đường Path thẳng và cong tổ hợp với điểm góc và điểm nhẵn, và các đường Path cong với các điểm góc nhẵn và các điểm góc lùi .
Một khi được vẽ, các đường có thể được biên tập một cách vô hạn bằng nhiều công cụ khác nhau Illustrator, như bạn sẽ học trong một phần sau của bài này, ở đây, chúng ta sẽ tập chung vào họ công cụ Pen được đặt trong menu Flyout của công cụ Pen hữu dụng cho việc chỉnh sửa và tinh chỉnh các đường Path.
- Công cụ Pen: Tạo đường thẳng và đường cong việc đặt các điểm neo trên Artboard để tạo đường Path mong muốn.
- Add anchor: Thêm một điểm neo ở vị trí mong muốn vào bất kỳ đường Path thêm các điểm một cách giới hạn vì ít điểm các đường sẽ xuất hiện càng nhẵn trên cả màn hình và trong bản in.
- Delete anchor point: Loại bỏ các điểm neo cụ thể ra khỏi đường Path được chọn một khi được loại bỏ đường Path được vẽ theo cấu hình mới của các đoạn và điểm neo.
- Convert anchor point: Chuyển đổi một điểm góc thành một điểm nhẵn, và ngược lại. Công cụ Convert anchor point cũng có thể chuyển đổi một điểm nhẵn thành một điểm lùi bằng cách di chuyển núm của một điểm nhẵn - một hành động tự động chuyển đổi núm thành một núm vốn hoạt động một cách độc lập.
Vẽ các đường thẳng
Các đường thẳng có thể được sử dụng để tạo các đường Path mở các hình dạng đóng có thể ngắn hoặc dài, đơn giản hoặc phức tạp khi cần thiết, các đường Path có thể bắt chéo lên nhau. Tuy nhiên, hình dạng vừa tạo ra có thể có các vùng tô trông khác lạ vì các vùng tô được tạo giữa cách hai điểm cuối bất kể hình dạng mở hoặc đóng như được minh họa trong hình dưới đây:

Khi tạo một đường thẳng bạn sẽ đặt một loạt các điểm neo giữa các đường Path nào sẽ tự động được vẽ. Hướng và vị trí của các điểm neo hoàn toàn tùy thuộc vào bạn.
Để vẽ các đường Path thẳng và các hình dạng đóng bằng công cụ Pen, làm theo những bước sau đây:
Bước 1: Nhấp một lần trên Artboard để đặt một điểm neo. Điểm này sẽ được tượng trưng trên Artboard dưới dạng một điểm neo màu xanh dương "ẩn" trong đó nó không phải là một "chấm mực" thực sự.
Bước 2: Nhấp một điểm khác trên Artboard để đặt điểm neo thứ hai. Bây giờ điểm Path giữa hai điểm xuất hiện.
Bước 3: Lập lại bước hai để chèn thêm các đường Path thẳng giữa các điểm neo.
Bước 4: Để đóng hình dạng, đặt Cursor trực tiếp lên trên điểm neo mở đầu (đầu tiên). Khi bạn thấy một chữ o nhỏ xuất hiện trên Cursor, nhấp trực tiếp trên điểm neo hình dưới đây minh họa cách đóng một đường Path được tạo thành các đường thẳng.
Hủy chọn một đường Path hiện hành
Theo sau mỗi cú nhấp bằng công cụ Pen, các điểm neo và các đường Path vừa có được vẫn được chọn. Để hủy chọn đường Path hiện hành và bắt đầu vẽ một đường mới, CTRL + nhấp bất cứ nơi nào trên Artboard cách xa đường Path hiện hành để hủy chọn nó. Thao tác bàn phím này tạm thời chuyển Cursor sang công cụ Selection hoặc công cụ Direct Selection (được quyết định bằng bất kỳ công cụ nào trong những công cụ đã được chuy cập gần đây nhất trước khi sử dụng công cụ Pen). Một khi phím tắt được nhả, Cursor chuyển trở lại công cụ Pen và sẵn sàng để bạn vẽ một đường Path mới, các đường Path cũng có thể được hủy chọn bằng việc chọn Select | Deselect hoặc bằng cách chọn bất kỳ công cụ khác Panel Tools.
Di chuyển các điểm neo khi bạn vẽ
Để định lại vị trí một điểm neo khi bạn vẽ, giữ chuột và nhấn giữ SPACEBAR để rê và định lại vị trí điểm neo. Nhả SPACEBAR và sau đó nhả chuột để đặt điểm neo.
Vẽ các đường cong
Thoạt đầu tạo các đường cong bằng công cụ Pen đòi hỏi sự tập trung bởi vì bạn phải nghỉ về việc vẽ trước một bước những gì bạn thực sự thấy trên Monitor. Nói cách khác bạn phải học dự đoán trước hướng của đường cong kế tiếp khi bạn đặt xuống điểm neo. Để làm điều đó bạn sẽ tạo các đoạn đường cong bằng cách nhấp và rê khi bạn đặt xuống mỗi điểm neo thay vì chỉ nhấp để vẽ các đường thẳng khi bạn rê, bạn sẽ tạo các đường chuyển hướng từ mỗi điểm neo mà sẽ được sử dụng để quyết định hình dạng cung và chiều cao của mỗi đường Path cong.
Để vẽ một đường cong hình sóng đơn giản, làm theo các bước sau đây:
Bước 1: Nhấp Artboard bằng công cụ Pen và rê hướng lên khoảng một inch. Khi bạn rê, các đường chỉ hướng cho đường cong về cơ bản được kéo ra khỏi điểm neo.
Bước 2: Nhả chuột, chú ý rằng các đầu của các đường chỉ hướng chứa các núm chỉ hướng. Bạn sẽ sử dụng các núm này sau đó để điều chỉnh các đường cong, nếu cần thiết.
Bước 3: Ở bên một điểm neo đầu tiên, nhấp và rê lại trên Artboard để đặt điểm neo, lần này rê hướng xuống khoảng một inch. Các đường Path được vẽ giữa hai điểm neo.
Bước 4: Nhả chuột, đoạn đường giữa điểm neo thứ nhất và điểm neo thứ hai bây giờ được vẽ như được xác định chiều dài và hướng của các đường chỉ hướng.
Bước 5: Lặp lại các hướng 1 - 4 để tạo một đường cong như ví dụ được hình minh họa trong hình dưới đây:

Để hủy chọn đường này, CTRL + nhấp cách xa đường Path hiện hành.
Để thay đổi hình dạng của các đường cong, chuyển sang công cụ Direct Selection và thử rê các núm tại các góc khác nhau. Cũng chú ý hành động lắc lư của các núm khi bạn rê và thay đổi hình dạng đoạn đường Path.
Để hiểu khái niệm về điểm lùi (cusp point), nơi các điểm neo có thể có các đường cong thay đổi hướng đột ngột, hãy xem đường có hình đăng ten trong hình dưới đây:

Chú ý các đường cong trong đường Path này lặp lại theo cùng một hướng như thế nào. Để vẽ hình dạng có hình đăng ten, bạn sẽ cần hướng chuyển đổi của các núm sử dụng dụng cụ Convert anchor point. Sau đây là cách thực hiện điều này.
Cách 1: Nhấp Artboard bằng công cụ Pen và rê hướng lên khoảng một inch và nhả chuột.
Bước 2: ở bên phải điểm neo thứ nhất, nhấp và rê hướng xuống khoảng một nich để đặt điểm neo thứ hai.
Bước 3: Kế tiếp, trước khi hoặc sau khi bạn nhả chuột và nhấn giữ phím ALT, đặt công cụ Pen lên trên các núm chỉ hướng của đường chỉ hướng quay mặt xuống dưới khi Cursor Pen đang biến thành biểu tượng Convert anchor point tool, nhấp núm chỉ hướng và rê nó sao cho đường chỉ hướng quay hướng lên và rơi ngay lên trên hoặc gần đường chỉ hướng quay mặt lên khác từ đường cong trước như được minh họa trong hình dưới đây:


Bước 4: Nhả chuột và sau đó nhả phím ALT.
Bước 5: Lập các bước 2 - 4 để thêm đường cong có hình đăng ten vào đường và sau đó nhấn CTRL khi nhấp ra xa đường Path hiện hành để hủy chọn nó.
Định lại vị trí các đường chỉ hướng
Các đường chỉ hướng có thể được định lại vị trí bất cứ lúc nào trong khi đường được vẽ bằng cách rê một trong các núm chỉ hướng bằng công cụ Convert anchor point để tạo một điểm lùi hoặc rê bằng công cụ Direction Selection để di chuyển một điểm nhẵn.
Kết hợp các đường thẳng và đường cong
Một số hình dạng (như một nón kem) được tạo bằng sự kết hợp các đường thẳng và đường cong. Bây giờ bạn hiểu những quy tắc của ba loại điểm neo, bạn xem xét các điểm góc tổ hợp với một điểm nhẵn hoặc điểm lùi nơi một phía chứa một đường chỉ hướng với một nút, trong khi phía kia thì không có. Bạn có thể chuyển đổi bất kỳ điểm gốc dễ hỗ trợ các đường thằng và các đường cong nhanh khi bạn vẽ các hình dạng hoặc điều chỉnh chúng sau khi bạn đặt các điểm neo và đường Path của hình dạng mong muốn.
Bí mật thực sự trong việc đi từ các đường sang các đường cong và ngược lại là sử dụng công cụ Pen khá hiệu quả. Khi bạn đặt chuột lên trên điểm neo được vẽ sau cùng, biểu tượng Convert - point xuất hiện kế bên công cụ Pen, cho phép bạn biến đổi các thuộc tính của điểm neo đó một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Straight to curved lines: Nhấp (mà không rê) để đặt một vài điểm neo và đoạn thẳng.

Để chuyển đổi điểm neo sau cùng từ một điểm góc nhẵn thành một điểm góc cong, đặt con trỏ chuột lên trên điểm sau cùng và khi bạn thấy một biểu tượng Convert xuất hiện kế bên Cursor (A), nhấp và rê điểm neo để kéo ra một đường chỉ hướng (B) và đặt nó sao cho nó quay về hướng của đường cong mong muốn kế tiếp (C). Điểm neo kế tiếp mà bạn đặt tạo một đường Path vốn sẽ cong.

Curved to Straight lines: Nhấp và rê trên Artboard để đặt một vài điểm với một đoạn đường cong.
Để chuyển đổi điểm neo sau cùng một điểm góc nhẵn và nhấp một lần công cụ Pen trên điểm neo sau cùng đã tạo (A). Ngay lập tức, một trong hai đường chỉ hướng cho điểm neo biến mất (B), chuẩn bị giai đoạn cho việc vẽ một đường thẳng giữa điểm neo này và điểm neo kế tiếp (C).
=> XEM THÊM
Học đồ họa với illustrator
Học đồ họa với photoshop
học đồ họa với corel draw
hoc thiet ke do hoa
học thiết kế đồ họa
Học thiết kế quảng cáo
đào tạo đồ họa

Công cụ Paintbrush trong Illustrator

Công cụ Paintbrush
Công cụ Paintbrush cho bạn thêm cá tính và phong cách vào tác phẩm của bạn bằng việc cách điệu hóa các đường Path mà bạn tạo. Bạn có thể sử dụng bốn loại cọ sơn (Paintbrush) khác nhau trong Illustrator, từng cọ sơn tạo các kiểu độc đáo của những nét cọ:

- Calligraphic Brush: Tạo kiểu dáng các đường Path có một điểm nghiêng, như một bút viết chữ đẹp. Màu nét được áp dụng đều dọc theo tâm của được Path.
- Artboard Brush: Một đối tượng hoặc hình dạng (chẳng hạn như một banner quảng cáo hoặc bảng màu nước) được kéo giãn dọc theo chiều dài của một đường Path.
- Pattern Brush: Các ngói có mẫu hoa văn phù hợp với và được lập lại theo chiều dài của một đường Path. Mỗi mẫu cọ hoa văn (Pattern brush) có thể lên đến 5 ngói (Tiles), tượng trưng cho góc trong và góc ngoài, điểm đầu, điểm cuối và các cạnh của Pattern.
Kiểu dáng của nét cọ có thể được áp dụng vào một đường Path khi bạn vẽ trên Artboard bằng công cụ Paintbrush, hoặc được áp dụng riêng biệt vào bất kỳ đường Path được chọn hiện có thông qua Panel Brushes, chọn công cụ Paintbrush từ Panel Tools, và bắt đầu vẽ một đường Path trên Artboard. Để áp dụng một nét cọ vào một đường Path hiện có, chọn đối tượng trên Artboard và sau đó nhấp nét cọ mà bạn muốn trong Panel Brushes.
Pane Brushes (Window | Brushes): Như được minh họa trong hình dưới, hiển thị các nét cọ mặc định được tải vào mỗi tài liệu mới. Ngoài ra, Panel có một số nút và tùy chọn menu để hỗ trợ bạn chọn và áp dụng các nét:

- Brush Libraries Menu: Truy cập các Brush Libraries (thư viện cọ miễn phí) của Illustrator bao gồm Arrows, Artistic, Borders, Decorative, Default, và user Defined.
- Remove Brush Stroke: Nhấp ở đây để loại bỏ một nét cọ đặc biệt ra khỏi bất kỳ đối tượng hoặc nhóm đối tượng được chọn và thay thế nó bằng nét đen 1pt mặc định.
- Option of Selected Object: Nhấp để truy cập hộp thoại Stroke Option cho bất kỳ đối tượng được chọn và thay đổi nét của đối tượng đó mà không cập nhật cọ gốc. Khi hộp thoại mở, thực hiện các điều chỉnh khi cần thiết để chỉnh sửa nét. Hộp thoại trông hơi khác phụ thuộc vào loại cọ và chứa các xác lập y như thể được sử dụng để tạo cọ.
- New Brush: Nhấp để tạo một cọ mới.
- Delete Brush: Chọn một cọ trong Panel Brushes và sau đó nhấp biểu tượng thùng rác để xóa cọ đó. Có thể bạn cũng xóa các cọ bằng việc rê và thả chúng vào thùng rác.
Sau khi áp dụng một nét cọ vào đường Path, nếu bạn không hoàn toàn hài lòng với kết quả hoặc muốn khai thác Brush Libraries, hãy thoải mái thử những cọ khác cho đến khi bạn tìm thấy một thứ gì đó mà bạn thích. Mọi thứ trong Illustrator có thể được biên tập và được undo, do đó có nhiều cơ hội để khám phá.
Tạo một cọ tùy ý
Bạn có thể tạo 4 cọ tùy ý, từng loại cọ có hộp thoại Stroke Option riêng của nó với các xác lập tùy ý. Trước khi bắt đầu, hãy ghi nhớ những điều sau đây:
- Đối với các cọ Scatter, art, và Pattern, bạn phải tạo ảnh cho cọ trước khi bạn tạo cọ.
- Đối với các cọ art và pattern, ảnh cho các cọ không thể bao gồm Type (chữ). Tuy nhiên, chúng có thể bao gồm Type được chuyển đổi thành các outline.
- Đối với các cọ Pattern, bạn có thể tạo lên đến 5 ngói patters, cho góc trong và góc ngoài, điểm đầu và điểm cuối và các cạnh của Pattern. Tất cả các ngói (Tiles) được thêm vào Panel Swatches dưới dạng các Pattern trước khi tạo các cọ.
- Đối với tất cả các cọ sử dụng ảnh, ảnh không thể chứa các Gradients, blends (kiểu hòa trộn), đối tượng mesh, biểu đồ, các File được Place (import), ảnh bitmap, mask (mặt nạ), hoặc các nét cọ khác.
- Sau khi một cọ đã được thêm vào Panel Brushes, bạn có thể chỉnh sửa các xác lập cọ thông qua hộp thoại Brush Option bằng cách nhấp đôi cọ.
Khi bạn sẵn sàng tạo một cọ tùy ý, làm theo những bước sau đây:
Bước 1: Để tạo cọ calligraphic hoặc cọ Pattern, nhấp nút New Brush trên Panel Brushes. Để tạo cọ art hoặc cọ scatter, chọn ảnh trước khi nhấp nút New Brush.

Bước 2: Chọn một loại cọ trong hộp thoại New Brush và nhấp OK.

Bước 3: Trong text Brush Options, đặt tên cho cọ mới và điều chỉnh các xác lập theo ý muốn. Nhấp OK để thêm cọ mới vào Panel Brushes.

Cọ Calligraphic tùy ý
Tạo cọ calligraphic riêng của bạn sử dụng các xác lập trong hộp thoại Calligraphic Brush Option:
- Angle: Xác lập góc xoay cọ. Nhập một số trong trường Angle hoặc rê mũi tên trong cửa sổ Preview (xem trước).
- Roundness: Xác lập độ tròn cọ, nhập một số trong trường Roundness hoặc rê một chấm đen trong cửa sổ Preview.
- Diameter: Xác lập đường kính của cọ. Nhập một số trong trường Diameter hoặc rê thanh trượt.
- Brush Variation Menus: Nếu muốn, chọn một biến thể cọ (như được mô tả trong phần tiếp theo) từ menu pop-up kế bên các tùy chọn Angle, Roundness và Diameter:

- Fixed: Cọ có một góc, độ tròn hoặc đường kính cố định.
- Random: Cọ một góc, độ tròn hoặc đường kính ngẫu nhiên. Số được nhập trong trường Vadiation xác lập dãy số thay đổi +/- giữa các xác lập. Ví dụ, một cọ có đường kính 10pt tạo ra một đường kính giữa 1 và 20.
- Pressure (Stylus Uses Only): Cọ có một góc, độ tròn hoặc đường kính đa dạng được xác lập bởi độ đè được đặt lên bởi một bút của bản vẽ đồ họa dựa vào giá trị được nhập, khi có thể áp dụng.
- Stylus Wheel (Stylus Users Only): Đường kính cọ được điều khiển bằng các xác lập trên bánh xe bút.
- Tilt (Stylus Users Only): Cọ có một góc, độ tròn, hoặc đường kính đa dạng được xác lập bằng độ nghiêng của bút bảng vẽ đồ họa.
- Beading (Stylus Users Only): Cọ có một góc, độ tròn hoặc đường kính đa dạng được xác lập bằng độ đè và độ nghiêng được áp dụng bằng bút của bản vẽ đồ họa.
- Rotation (Stylus Users Only): Cọ có một góc, độ tròn hoặc đường kính đa dạng được xác lập bằng góc xoay của đầu bút bảng vẽ đồ họa.
Cọ Art tùy ý
Tạo cọ art riêng của bạn sử dụng các xác lập trong hộp thoại Artboard brush Option:
- Width: Xác lập chiều sâu của ảnh sẽ được diều chỉnh bao niêu tương ứng với đối tượng gốc.
- Proportional: Bảo đảm rằng các tỷ lệ được duy chì khi ảnh dược tăng hoặc giảm.
- Direction: Xác lập hướng của ảnh sẽ chạy vào tương ứng với đường Path. nhấp một trong các hộp mũi tên để xác lập hướng cho ảnh.
- Flip along or filp Across: Lập hướng của ảnh tương ứng với đường Path.
- Colodization option: Xem phần "các tùy chọn tô màu"
- Cọ custom tùy ý: Tạo cọ Pattern riêng của bạn sử dụng các xác lập trong hộp thoại Pattern brush potions.
- Các nút Tile: Áp dụng các Pattern khác nhau từ Panel Swatches vào các phần khác nhau cảu các đường Path, như được minh họa trong ví dụ ở hình dưới đây chọn một Tile (ngói) để xác lập Pattern từ danh sách bên dưới các Tile.

- Scale: Xác lập kích cỡ của ảnh tương ứng với đối tượng gốc.
- Spacing: Xác lập khoảng cách giữa các Tile khi được áp dụng vào một đường Path.
- Flip along hặc flip Across: Xác lập hướng của Pattern dọc theo đường Path.

- Fit: Xác lập các Pattern được kéo giãn như thế nào để nằm vừa dọc theo đường Path. Stretch to fit điều chỉnh chiều dài của pattern để vừa với đường Path của đối tượng. Add space to fit chèn khoảng trống giữa các Tile sao cho Pattern năm vừa tương xứng dọc theo đường patth. Approximate Path điều chỉnh các Tile  đường Path gần nhất mà không thay đổi các Tile bằng cách áp dụng Pattern bên trong hoặc bên ngoài đường Path để giữ đều xếp ngói.
- Colorirzation Option: Xem phần kế tiếp "các tùy chọn tô màu".
Các tùy chọn tô màu
Màu nét xuất hiện trong hộp Stroke của Panel Tools vào lúc một nét được áp dụng bằng một cọ scatter, art hoặc pattern, cùng với phương pháp tô màu được xác lập trong hộp thoại brush Option quyết định nét xuất hiện như thế nào khi nó được áp dụng vào một đường Path.
Các tùy chọn sau đây y như nhau trong các cọ scatter, art và Pattern,
- None: Chọn tùy chọn để giữ lại các màu được xác định trong cọ, thay vì ghi đè chúng bằng các xác lập tô màu (Colorization) hoặc chỉnh sửa chúng sử dụng màu nét hiện hành.
- Tints: Thay đổi nét cọ bằng các sắc độ của màu nét, màu đen được thay thế bằng các xác độ của màu nét các phương pháp này làm việc hiệu quả với các màu đốm.
- Tints and shades: Thay đổi nét cọ bằng sắc độ và màu sắc của màu nét, các màu đen và màu trắng trong cọ vẫn đen và trắng trong khi mọi thứ khác được chuyển đổi thành kiểu hòa trộn của màu nét từ đen đến trắng. Làm việc tốt nhất với các cọ thang độ xám (Grayscale).
- Hue Shift: Sử dụng màu được xác định trong hộp key Color để chỉnh sử dụng sửa nét cọ. Để biên tập màu chính (key Color), nhấp các biểu tượng Eyedropper và sau đó chọn một màu chính mới từ vùng xem trước của hộp thoại.
Các thư viện cọ (brush libraries)
Để xem hoặc sử dụng bất kỳ cọ trong brush librad\ries miễn phí của Illustrator, chọn một brush Library (thư viện cọ) thông qua menu Option của Panel hoặc nhấn nút brushes libraries ở mép trái dưới cùng Panel brushes. Các Library được trong tổ chức thành một hạng mục khác nhau để hỗ trợ trong việc tìm những gì bạn cần. Các hạng mục bao gồm arrows, artistic, borders, decorative, default, và user defined, để truy cập bất kỳ cọ tùy ý mà bạn tự tạo.
Một khi bạn chọn Library muốn mở, library mở dưới dạng một Panel di động trong Workspace. Library tiếp theo được mở sau đó được thêm dưới dạng một tab vào Panel Library di động đó, để sử dụng một cọ từ bất kỳ Library cọ, nhấp cọ mong muốn trước khi chọn công cụ Paintbrush. Các cọ được sử dụng tự động thêm vào Panel brushes của tài liệu được truy cập nhanh sau này, khi bạn xem xong bất kỳ Panel brushes Library, bạn có thể đóng chúng. các Panel đóng sau đó có thể được mở lai bất cứ sử dụng lúc nào bằng việc sử dụng nút brush libraries.
 => XEM THÊM
Học đồ họa với illustrator
Học đồ họa với photoshop
học đồ họa với corel draw
hoc thiet ke do hoa
học thiết kế đồ họa
Học thiết kế quảng cáo
đào tạo đồ họa 

Thứ Ba, 19 tháng 1, 2016

Công cụ Path Eraser và công cụ Eraser trong Illustrator CS6

Công cụ Path Eraser
Công cụ Path Eraser được đặt trong menu Flyout của công cụ Pencil, cho bạn xóa bất kỳ các phần của đường Path được chọn trên cả các hình dạng tự do và các hình dạng đóng. Để sử dụng công cụ này, chọn đối tượng cần được chỉnh sửa và nhấp rồi rê qua nó trong vùng mà bạn muốn xóa. Hình dưới đây minh họa một ví dụ về đường Path trước và sau khi sử dụng công cụ Path Eraser.

Không giống như công cụ Path Eraser, thực sự giới hạn chỉ trong việc xóa các đường Path của các đối tượng được chọn, công cụ Eraser có thể xóa hầu như bất cứ thứ gì bao gồm các đường Path, vùng tô, các đối tượng gồm các đường Path phức hợp hoặc bên trong các đường Path xén và thậm chí các đường Path bên trong các nhóm Live Paint.
Eraser làm việc hơi khác nhau khi các đối tượng được chọn so với khi không có các đối tượng được chọn trên Artboard.
- Xóa không có các vùng chọn: Để xóa bất cứ thứ gì trên Artboard, bất kể thứ tự xếp tầng hoặc vị trí trên các Layer riêng lẻ, đầu tiên hãy chắc chắn các đối tượng trên Artboard không được chọn, sau đó chọn công cụ Eraser và rê qua vùng cần xóa.
- Xóa với các vùng chọn: Để xóa một đối tượng cụ thể hoặc tập hợp đối tượng trong khi để nguyên vẹn tất cả đối tượng khác trên Artboard, chọn đối tượng trước khi chọn công cụ Eraser, sau đó rê qua chúng để xóa các phần mong muốn.
Ngoài việc xóa bằng tay bằng các phương pháp trước, bạn cũng có thể xóa một cách sáng tạo sử dụng các phím tắt sau đây:
- Nhấn giữ phím SHIFT: Trong khi rê để ràng buộc đường xóa chỉ trong một góc 45 độ hoặc 90 độ. Hình dưới minh họa một đường xóa góc 45 độ được ràng buộc.
- Nhấn giữ phím ALT trong khi rê để tạo một Marquee xung quanh vùng mong muốn như được minh họa trong hình dưới đây. Khi bạn nhả chuột, mọi thứ bên trong Marquee biến mất.

Để điều chỉnh góc, độ tròn, và đường kính của "đầu" công cụ eraser (cục tẩy), nhấp đôi công cụ Eraser để mở Tool Option của Eraser. Nếu bạn ngẫu nhiên sử dụng một bút của bản vẽ đồ họa, bạn cũng có thể điều chỉnh thêm các xác lập eraser, bao gồm fixed, random, presure, stylus wheel, tilt, beading, và rotation.


=> XEM THÊM
Học đồ họa với illustrator
Học đồ họa với photoshop
học đồ họa với corel draw
hoc thiet ke do hoa
học thiết kế đồ họa
Học thiết kế quảng cáo
đào tạo đồ họa